(Chinhphu.vn) - Qua Hệ thống Tiếp nhận, trả lời kiến nghị của doanh nghiệp, Công ty Luật Việt Nam Consult (Hà Nội) đề nghị cơ quan chức năng giải đáp một số quy định về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán.

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

Theo Công ty Luật Việt Nam Consult tham khảo Điều 4 Thông tư số 25/2018/TT-BTC thì: “Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 của Luật Chứng khoán.

Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Luật Chứng khoán và Điều 120 của Luật Doanh nghiệp”.

Căn cứ quy định nêu trên, Công ty đề nghị giải đáp, thuế suất TNCN 0,1% khi chuyển nhượng chỉ áp dụng với các cổ phiếu giao dịch trên sàn chứng khoán của các công ty niêm yết có đúng không? Công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng giao dịch trên sàn UPCOME có được áp dụng thuế suất TNCN 0,1% khi chuyển nhượng cổ phần không?

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần tại các công ty cổ phần chưa niêm yết sẽ không được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và sẽ phải áp dụng thuế suất thuế TNCN là 20% theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC có đúng không?

Vấn đề này, Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Tại Điểm 4, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp”.

Tại Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

“1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.

a) Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn…

b) Thuế suất

Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%...

d) Cách tính thuế:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 20%”.

Tại Điều 16 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Điểm a và Điểm b, Khoản 2, Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

“...b) Thuế suất và cách tính thuế:

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Cách tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%”.

Tại Điều 4 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 4, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính như sau:

“b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoản khác theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 của Luật Chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Luật Chứng khoán và Điều 120 của Luật Doanh nghiệp”.

Căn cứ theo những hướng dẫn nêu trên, các cá nhân chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán được xác định là chuyển nhượng chứng khoán, theo đó các cá nhân thực hiện kê khai, nộp thuế TNCN theo mức thuế suất 0,1% tính trên giá chuyển nhượng theo hướng dẫn tại Điều 16 và Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Chinhphu.vn