(Chinhphu.vn) - Ông Nguyễn Văn Đức (Hà Nội) là quản đốc phân xưởng, kiêm nhiệm Chủ tịch Công đoàn tại một công ty có 418 lao động. Ông muốn biết quy định mới nhất về chế độ phụ cấp đối với cán bộ công đoàn cơ sở, trong đó có phụ cấp đối với trường hợp của ông.

Ông Đức cũng muốn biết phụ cấp cán bộ công đoàn có được tính để đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) không?

Luật sư Trần Văn Toàn, Văn phòng Luật sư Khánh Hưng - Đoàn Luật sư Hà Nội trả lời câu hỏi của ông Đức như sau:

Ngày 14/12/2011, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ra Quyết định số 1439/QĐ-TLĐ  ban hành Quy định về chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2012 thay thế Quyết định chế độ phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn ban hành kèm theo Quyết định số 1262/QĐ-TLĐ ngày 19/9/2007 và Công văn số 374/TLĐ ngày 5/3/2008 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.

Chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở

Tại Phần II Quy định này, Chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở được thực hiện như sau:

- Mức phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở được xác định căn cứ vào số lượng lao động của đơn vị.

- Phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở = (Hệ số phụ cấp) x (Tiền lương tối thiểu công đoàn cơ sở đang thu kinh phí công đoàn)

- Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp: Công đoàn cơ sở được sử dụng tối đa 30% số thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn (phần công đoàn cơ sở được sử dụng) để chi lương, phụ cấp cán bộ công đoàn chuyên trách và phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở. Trường hợp nguồn kinh phí này sử dụng không hết thì bổ sung chi hoạt động phong trào. Đối với công đoàn cơ sở được chuyên môn hỗ trợ kinh phí chi phụ cấp cho cán bộ công đoàn, việc sử dụng do công đoàn cơ sở quyết định.

Công đoàn cơ sở căn cứ khả năng nguồn kinh phí được sử dụng và nhu cầu thực tế của đơn vị được điều chỉnh đối tượng, mức chi, thời gian chi (tháng, quý, năm) phụ cấp cán bộ công đoàn cho phù hợp, nhưng phụ cấp kiêm nhiệm không quá hệ số 0,7; phụ cấp trách nhiệm không quá hệ số 0,3.

- Tại công đoàn cơ sở, cán bộ công đoàn chỉ được hưởng 1 mức phụ cấp kiêm nhiệm hoặc phụ cấp trách nhiệm cao nhất.

Phụ cấp kiêm nhiệm

Mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với Chủ tịch và Phó Chủ tịch Công đoàn cơ sở kiêm nhiệm quy định như sau:

TT

Số lao động

Hệ số phụ cấp

Chủ tịch

Phó Chủ tịch

1 Dưới 150 lao động

0,2

0,15

2 Từ 150 đến dưới 500 lao động

0,25

0,2

3 Từ 500 đến dưới 2000 lao động

0,3

0,25

4 Từ 2000 đến dưới 4000 lao động

0,4

0,3

5 Từ 4000 đến dưới 6000 lao động

0,5

0,4

6 Từ 6000 đến dưới 8.000 lao động

0,6

0,5

7 Trên 8000 lao động

0,7

0,6

Phụ cấp trách nhiệm

Mức phụ cấp trách nhiệm đối với Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Công đoàn cơ sở (Ban gồm cả công đoàn cơ sở bốn cấp); Chủ tịch Công đoàn bộ phận; Tổ trưởng công đoàn;  Kế toán, Thủ quỹ kiêm nhiệm của Công đoàn cơ sở quy định như sau:

TT

Số lao động

Hệ số phụ cấp

Ủy viên BCHCĐCS, Kế toán CĐ cơ sở

Ủy viên UB Kiểm tra CĐ cơ sở, Chủ tịch CĐ bộ phận

Tổ trưởng Công đoàn, Thủ quỹ công đoàn cơ sở

1

Dưới 150 lao động

0,14

0,12

0,12

2

Từ 150 đến dưới 500 LĐ

0,15

0,13

0,13

3

Từ 500 đến dưới 2.000 LĐ

0,18

0,15

0,13

4

Từ 2.000 đến dưới 4.000 LĐ

0,21

0,18

0,13

5

Từ 4.000 đến dưới 6.000 LĐ

0,25

0,21

0,13

6

Từ 6.000 LĐ trở lên

0,3

0,25

0,13

Phụ cấp không tính để đóng và hưởng BHXH, BHYT

Theo quy định tại Mục 2 Phần I quy định này thì phụ cấp cán bộ công đoàn không tính để đóng và hưởng chế độ BHXH, BHYT. Khi thôi giữ chức vụ kiêm nhiệm, cán bộ công đoàn thì thôi hưởng phụ cấp cán bộ công đoàn từ tháng tiếp theo.

Trường hợp ông Nguyễn Văn Đức là quản đốc phân xưởng, kiêm nhiệm Chủ tịch Công đoàn tại một công ty có 418 lao động, được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,25 x tiền lương tối thiểu công đoàn cơ sở đang thu kinh phí công đoàn. Phụ cấp cán bộ công đoàn không được tính để đóng và hưởng chế độ BHXH, BHYT.

Luật sư Trần Văn Toàn

VPLS Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội

* Thông tin chuyên mục có giá trị tham khảo với người đọc, không dùng làm tài liệu trong tố tụng pháp luật.