(Chinhphu.vn) - Theo quy định, việc khoán tiền công tác phí do đơn vị quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ và mức khoán tùy thuộc vào khả năng kinh phí của đơn vị, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng. 

Ông Nguyễn Mua (uamle@...) là Hiệu trưởng Trường Tiểu học Nam Trân, xã Đại Đồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, được hưởng mức lương theo hệ số 3,99 và phụ cấp khu vực 0,1. Ông Mua muốn biết mức công tác phí hàng tháng của ông được tính như thế nào?

Luật sư Lê Văn Đài, Văn phòng Luật sư Khánh Hưng - Đoàn Luật sư Hà Nội trả lời thắc mắc của ông Mua như sau:

Tại Điều 1 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí có quy định như sau:

Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân; Cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn được hưởng chế độ công tác phí.

Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 

Các điều kiện để được thanh toán công tác phí là phải thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; Có đủ các chứng từ để thanh toán, trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán.

Mức khoán tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng

Tại Khoản 5 Điều 2 Thông tư 97/2010/TT-BTC thì việc thanh toán khoán tiền công tác phí theo quy định như sau: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư này này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.

Trường hợp ông Nguyễn Mua, hiệu trưởng Trường Tiểu học Nam Trân, xã Đại Đồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam hỏi công tác phí hàng tháng đối với ông được tính như thế nào. Luật sư hiểu rằng ông muốn biết quy định về việc khoán tiền công tác phí hàng tháng đối với chức vụ hiệu trưởng trường tiểu học.

Theo quy định thì việc khoán tiền công tác phí do đơn vị quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ, mức khoán tùy thuộc vào khả năng kinh phí của đơn vị, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng. 

Chế độ thanh toán công tác phí bao gồm thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú khi được cử đi công tác trong nước quy định cụ thể tại Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC, ông Mua cần cập nhật văn bản này để biết thêm chi tiết.

Luật sư Lê Văn Đài

VPLS Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội

* Thông tin chuyên mục có giá trị tham khảo với người đọc, không dùng làm tài liệu trong tố tụng pháp luật.