(Chinhphu.vn) – Tổng cục Thuế đã có văn bản giải đáp thắc mắc của ông Phạm Ngọc Thuận (TP. Hồ Chí Minh) về việc tính thuế chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần.

Ông Phạm Ngọc Thuận đang cư trú tại Việt Nam và là cổ đông sáng lập trong một công ty cổ phần (chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch). Do muốn chuyển nhượng toàn bộ cổ phần nêu trên, ông Thuận đề nghị được giải đáp: Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), ông phải nộp thuế dưới dạng chuyển nhượng phần vốn góp (20% trên phần thu nhập tính thuế) hay dưới dạng chuyển nhượng chứng khoán (0,1% giá chuyển nhượng)?

Ông Thuận hỏi thêm: Một tổ chức nước ngoài là cổ đông sáng lập của công ty cổ phần (chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch) nêu trên, nếu muốn chuyển nhượng cổ phần như ông, thì nộp thuế dưới dạng chuyển nhượng vốn (25% trên phần thu nhập tính thuế) hay dưới dạng chuyển nhượng chứng khoán (0,1% giá chuyển nhượng)?

Vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có Văn bản số 5326/TCT-TNCN trả lời như sau:

Thuế chuyển nhượng vốn góp đối với cá nhân là 20%

Tại điểm 4, Mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN quy định: “Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản tiền lãi nhận được từ việc chuyển nhượng vốn của cá nhân trong các trường hợp sau:

4.1. Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần, các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.

4.2. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán”.

Căn cứ vào quy định trên, trường hợp ông Phạm Ngọc Thuận nếu muốn chuyển nhượng toàn bộ cổ phần nêu trên thì giá trị của toàn bộ số cổ phần này là phần vốn góp thành lập Công ty. Do vậy, khi chuyển nhượng ông Thuận nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng phần vốn góp.

Thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp đối với cá nhân cư trú là biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20% trên phần thu nhập tính thuế (Điểm 2.1.2, mục II, phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính).

Thuế chuyển nhượng vốn góp đối với tổ chức là 25%

Đối với thắc mắc của ông Thuận về cách tính thuế chuyển nhượng vốn góp trong trường hợp tổ chức nước ngoài là cổ đông sáng lập, Tổng cục Thuế giải đáp như sau:

Tại điểm 1, Phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

1.1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp).

1.2. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số chứng khoán của doanh nghiệp đã tham gia đầu tư chứng khoán cho một hoặc nhiều tổ chức cá nhân khác”.

Căn cứ vào quy định trên: trường hợp tổ chức nước ngoài muốn chuyển nhượng toàn bộ cổ phần nêu trên thì giá trị của toàn bộ số cổ phần này là phần vốn góp thành lập Công ty của tổ chức. Do vậy, khi chuyển nhượng tổ chức nước ngoài nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng phần vốn góp.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là 25% (Điểm 2.2, phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính).

Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng cảm ơn Tổng cục Thuế đã có văn bản trả lời công dân qua Cổng TTĐT Chính  phủ.

Ban Bạn đọc