(Chinhphu.vn) - Ông Hà Tuấn (ngoctuan_605@....) đề nghị cho biết quy định về xử phạt vi phạm hành chính và hướng giải quyết trong trường hợp làm mất cuốn hóa đơn đã sử dụng một nửa, thời gian mất chưa quá 5 ngày.

Thắc mắc của ông Tuấn được luật sư Trần Văn Toàn, Văn phòng Luật sư Khánh Hưng - Đoàn Luật sư Hà Nội trả lời như sau:

Phải lập báo cáo khi mất hóa đơn

Việc xử lý mất, cháy, hỏng hóa đơn trong đơn vị kế toán được quy định tại Điều 25 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, cụ thể:

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh có hóa đơn bị mất, cháy, hỏng thì phải lập biên bản về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

- Sau khi lập biên bản tổ chức, cá nhân có hóa đơn bị mất, cháy, hỏng phải có đơn khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn khai báo là ngày sau ngày biên bản được lập xong, nhưng chậm nhất không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Đồng thời, theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 22 Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 thì tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Nội dung của văn bản theo mẫu như sau: Địa điểm, ngày, tháng, năm lập văn bản; Tiêu đề của văn bản: “Báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn”; Tên tổ chức, cá nhân làm mất, cháy, hỏng hóa đơn; Mã số thuế; Địa chỉ; Thời gian (hồi giờ, phút, ngày, tháng, năm) tổ chức, cá nhân phát hiện bị mất, cháy, hỏng hóa đơn; Số thứ tự; Tên loại hóa đơn; Mẫu số; Ký hiệu hóa đơn; Từ số đến số; Số lượng; Liên hóa đơn; Ghi chú (Hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ đã sử dụng hoặc chưa sử dụng; đã phát hành hoặc chưa phát hành); Lý do mất, cháy, hỏng hóa đơn; Cam kết khai báo đúng sự thật; Người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu.

Các mức xử phạt hành chính khi không khai báo mất hóa đơn

Tại Khoản 4 Điều 29; Điểm b, Khoản 3 Điều 30; Khoản 3 Điều 31 và Điểm b, khoản 6 Điều 33 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định việc xử phạt các hành vi vi phạm liên quan đến việc không khai báo khi mất hóa đơn như sau:

- Đối với hành vi không khai báo đúng quy định về việc mất hóa đơn trước khi thông báo phát hành: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

- Đối với các hành vi không khai báo việc làm mất hóa đơn trong khi in, trước khi giao cho khách hàng: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

-  Đối với hành vi không khai báo việc làm mất hóa đơn đã mua: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

- Đối với hành vi không báo cáo việc mất hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hoặc hóa đơn đã lập nhưng chưa giao cho khách hàng: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 35 của Nghị định này thì khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng mức tối đa.

Trường hợp có một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt. Mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu và mức trung bình hoặc chia đôi tổng số giữa mức tối đa và mức trung bình. Có trên một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức tối đa hoặc tối thiểu. Trường hợp vừa có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì được bù trừ để áp dụng khung phạt theo nguyên tắc một tình tiết tăng nặng trừ cho một tình tiết giảm nhẹ.

Về trường hợp ông Hà Tuấn hỏi khi bị mất cuốn hóa đơn đã sử dụng một nửa cuốn thì trong thời gian không quá 5 ngày kể từ ngày mất cuốn hóa đơn đó, ông cần liên hệ, thông báo ngay việc mất hóa đơn bằng văn bản cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp theo quy định nêu trên. Nếu thực hiện đúng việc khai báo mất hóa đơn, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày mất thì ông sẽ không bị xử phạt về hành vi làm mất hóa đơn.

Luật sư Trần Văn Toàn

VPLS Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội

* Thông tin chuyên mục có giá trị tham khảo với người đọc, không dùng làm tài liệu trong tố tụng pháp luật.