(Chinhphu.vn) - Thông cáo báo chí của VPCP về thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 16/12/2019.
Điều kiện sản xuất, buôn bán giống cây trồng

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 94/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.

Nghị định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 12, khoản 8 Điều 15, khoản 3 Điều 16, khoản 3 Điều 17, khoản 4 Điều 21, khoản 3 Điều 22, khoản 7 Điều 24, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 5 Điều 29, khoản 2 Điều 56, khoản 3 Điều 57 của Luật Trồng trọt.

Nội dung về canh tác hữu cơ quy định tại khoản 5 Điều 69 của Luật Trồng trọt được thực hiện theo Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ.

Về giống cây trồng, Nghị định quy định chi tiết về bảo tồn nguồn gen giống cây trồng và Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu; hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng; chi tiết điều kiện sản xuất, buôn bán giống cây trồng và chi tiết quy định về ghi nhãn giống cây trồng...

Trong đó, Nghị định quy định chi tiết điều kiện về sản xuất, buôn bán giống cây trồng. Tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán giống cây trồng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 22 của Luật Trồng trọt và quy định sau:

Trước khi buôn bán giống cây trồng, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi thông báo qua thư điện tử hoặc trực tiếp gửi qua đường bưu điện tới sở NN&PTNT nơi buôn bán giống cây trồng các thông tin: Địa chỉ giao dịch, tên chủ cơ sở hoặc người đại diện hợp pháp, điện thoại liên hệ để đăng tải trên cổng thông tin điện tử của sở NN&PTNT.

Tổ chức, cá nhân buôn bán giống cây trồng phải có hồ sơ bảo đảm truy xuất nguồn gốc lô giống cây trồng, gồm: Thông tin về hợp đồng, hóa đơn mua bán lô giống; hồ sơ chất lượng lô giống, nhãn phù hợp quy định.

Đối với giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm phải có thêm thông tin về nguồn vật liệu nhân giống đã sử dụng, tiêu chuẩn công bố áp dụng, số lượng cây, thời gian giao nhận cây.

Nghị định cũng quy định về bảo vệ và sử dụng tầng đất mặt của đất chuyên trồng lúa nước. Theo đó, bảo vệ và sử dụng tầng đất mặt của đất chuyên trồng lúa nước thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Luật Trồng trọt và quy định sau:

Tổ chức, cá nhân xây dựng các công trình trên đất được chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước có tác động đến tầng đất mặt thì phải bóc riêng tầng đất mặt đó để sử dụng vào mục đích nông nghiệp; độ sâu tầng đất mặt phải bóc tách từ 20-25 cm tính từ mặt đất.

Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình trên đất được chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước phải xây dựng phương án sử dụng tầng đất mặt theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này. Phương án sử dụng tầng đất mặt là thành phần hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang xây dựng công trình có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc bóc tách, sử dụng tầng đất mặt.

Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa ngoài việc đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Trồng trọt, Nghị định còn quy định chi tiết các nội dung khác như: kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng; lập kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/2/2020.

Thủ tướng đồng ý bầu bổ sung Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đồng ý với đề nghị của UBND tỉnh Hải Dương và Bội Nội vụ về việc xin chủ trương bầu bổ sung 1 Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2016-2021.

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu HĐND và UBND tỉnh Hải Dương thực hiện đúng quy trình, thủ tục bầu chức vụ Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm tra về các nội dung, thông tin báo cáo.

Công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu

Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Cụ thể, công nhận 7 xã gồm: xã Bản Thi, xã Bình Trung, xã Nghĩa Tá, xã Lương Bằng, xã Bằng Lãng, xã Yên Thượng, xã Yên Thịnh thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn là các xã An toàn khu của Trung ương trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

Công nhận huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn là vùng An toàn khu của Trung ương đặt ở tỉnh Bắc Kạn bao gồm địa bàn của 22 xã, thị trấn gồm thị trấn Bằng Lũng và 21 xã: Bản Thi, Bằng Lãng, Bằng Phúc, Bình Trung, Đại Sảo, Đồng Lạc, Đông Viên, Lương Bằng, Nam Cường, Nghĩa Tá, Ngọc Phái, Phong Huân, Phương Viên, Quảng Bạch, Rã Bản, Tân Lập, Yên Mỹ, Yên Nhuận, Yên Thượng, Yên Thịnh, Xuân Lạc.

Các xã An toàn khu và vùng An toàn khu nêu trên được thực hiện chính sách ưu đãi đối với xã An toàn khu, vùng An toàn khu theo các quy định hiện hành.

Chuyển mục đích sử dụng đất tại tỉnh Thái Bình

Thủ tướng Chính phủ đồng ý UBND tỉnh Thái Bình quyết định chuyển mục đích sử dụng 17,9 ha đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp.

Thủ tướng Chính phủ giao UBND tỉnh Thái Bình chỉ đạo thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nêu trên theo đúng quy định của pháp luật về đất đai, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ.

Bộ Tài nguyên và Môi trường theo dõi và hướng dẫn thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nêu trên.

Giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương

Thủ tướng Chính phủ vừa quyết định giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 và năm 2019; điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương năm 2019.

Cụ thể, giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 từ nguồn dự phòng chung kế hoạch đầu tư trung hạn và kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương năm 2019 từ nguồn tăng thu ngân sách Trung ương năm 2018 cho Tòa án nhân dân tối cao và các tỉnh: Tiền Giang, Hà Nam, Nghệ An.

Giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn nước ngoài nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 và năm 2019 cho Đà Nẵng để thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh.

Điều chỉnh (tăng/giảm) kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương trong nước năm 2019 giữa các dự án trong nội bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tỉnh: Đồng Nai, Ninh Thuận, Trà Vinh.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào danh mục dự án và tổng số kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 và năm 2019 được giao, quyết định giao cho Tòa án nhân dân tối cao và các tỉnh, thành phố: Hà Nam, Nghệ An, Đà Nẵng, Tiền Giang chi tiết danh mục và mức vốn kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 và năm 2019 của từng dự án; chủ trì, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2019.

Thủ tướng phân công dự Phiên họp 40 Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa phân công đại diện lãnh đạo Chính phủ tham dự Phiên họp thứ 40 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) từ ngày 17-18/12/2019.

Thủ tướng Chính phủ phân công Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình bày và tiếp thu đối với Tờ trình của Chính phủ về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn nước ngoài năm 2019 giữa các bộ, ngành và địa phương và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Bộ trưởng Bộ Tài chính trình bày và tiếp thu đối với nội dung Tờ trình của Chính phủ về việc bổ sung kinh phí mua bù thuốc thú y dự trữ quốc gia đã xuất cấp từ ngày 1/1/2018 đến ngày 30/4/2019.

Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình bày và tiếp thu đối với nội dung Tờ trình của Chính phủ về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Từ ngày mai (17/12) đến ngày 18/12/2019, phiên họp thứ 40 của UBTVQH sẽ diễn ra tại Nhà Quốc hội. Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân khai mạc phiên họp và cùng với các Phó Chủ tịch Quốc hội thay phiên điều hành các nội dung phiên họp.

Theo chương trình dự kiến, tại phiên họp này, UBTVQH sẽ tiến hành xem xét, thông qua các nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn nước ngoài năm 2019 giữa các Bộ, ngành và địa phương và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

UBTVQH xem xét, thông qua Chương trình công tác năm 2020 của UBTVQH; Chương trình hoạt động đối ngoại năm 2020 của UBTVQH; việc bổ sung kinh phí mua bù thuốc thú y dự trữ quốc gia đã xuất cấp từ ngày 1/1/2018 đến ngày 30/4/2019.

Bên cạnh đó, UBTVQH cũng xem xét, cho ý kiến về chủ trương xây dựng chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước giai đoạn 2020-2030 và tầm nhìn đến 2035; Chương trình, hợp tác quốc tế của Hội đồng Dân tộc, các ủy ban, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, các cơ quan của UBTVQH, Kiểm toán Nhà nước và Văn phòng Quốc hội.

Ngoài ra, UBTVQH tổng kết kỳ họp thứ 8 và cho ý kiến bước đầu về việc chuẩn bị kỳ họp thứ 9 của Quốc hội; đánh giá kết quả thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế năm 2019 của UBTVQH.

Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Lào Cai

Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng vừa ký quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Mục tiêu lập quy hoạch nhằm xây dựng Lào Cai trở thành trung tâm, cầu nối giao thương kinh tế, đối ngoại giữa Việt Nam và các nước ASEAN với thị trường vùng Tây Nam (Trung Quốc); trọng điểm về phát triển du lịch, dịch vụ, cửa khẩu, công nghiệp luyện kim, phát triển sản xuất nông nghiệp sạch đặc hữu cung cấp cho vùng và cả nước với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội đồng bộ, hiện đại; trung tâm nghiên cứu, bảo tồn và phát huy tốt bản sắc dân tộc các nét đẹp của văn hóa các dân tộc vùng Tây Bắc,...

Phấn đấu đến năm 2025, Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của vùng trung du và miền núi phía Bắc. Đến năm 2030, Lào Cai là tỉnh phát triển khá của cả nước. Đến năm 2050, Lào Cai trở thành một tỉnh dịch vụ, công nghiệp công nghệ cao, là tỉnh phát triển toàn diện của cả nước.

Yêu cầu về nội dung lập Quy hoạch, Quyết định nêu rõ phải bảo đảm tính liên kết, đồng bộ, khai thác và sử dụng hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng hiện có giữa các ngành và các vùng liên huyện, các địa phương trên địa bàn tỉnh; xác định cụ thể các khu vực sử dụng cho mục đích quân sự, quốc phòng, an ninh ở cấp tỉnh, liên huyện và định hướng bố trí trên địa bàn cấp huyện.

Xây dựng và cụ thể hóa các quan điểm chỉ đạo về phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm công bằng xã hội, an sinh xã hội, chú trọng thúc đẩy phát triển các khu vực có điều kiện khó khăn, đặc biệt khó khăn và bảo đảm sinh kế bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên gắn với bảo tồn các giá trị lịch sử-văn hóa, di sản thiên nhiên cho các thế hệ hiện tại và tương lai.

Ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa, thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trính lập Quy hoạch; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế và liên kết vùng.

Về xác định nội dung Quy hoạch, phân tích, đánh giá, dự báo các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh Lào Cai. Cụ thể, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh Lào Cai về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội, môi trường, tài nguyên thiên nhiên; đánh giá thực trạng phát triển kinh tế-xã hội, hiện trạng sử dụng đất; đánh giá thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội; đánh giá hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn, các khu chức năng.

Bên cạnh đó, phân tích bối cảnh, đánh giá, nhận định về các lợi thế, cơ hội, khó khăn, thách thức và những ưu tiên của tỉnh thời kỳ quy hoạch, trong đó tập trung phân tích, dự báo các yếu tố, điều kiện của vùng trung du và miền núi phía Bắc, quốc gia, quốc tế tác động đến phát triển tỉnh; xác định vị thế, vai trò của Lào Cai đối với vùng trung du và miền núi phía Bắc và cả nước; về những tồn tại, hạn chế; điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và xác định các vấn đề cần giải quyết trong Quy hoạch.

Xác định và lựa chọn các phương án phát triển trong thời kỳ quy hoạch: Phương án phát triển của tỉnh; dự báo, xác định vị thế phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Lào Cai vào các năm 2025, 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; các nhiệm vụ trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch; phương hướng phát triển các ngành quan trọng; phương án tổ chức các hoạt động kinh tế-xã hội./.