(Chinhphu.vn) - Thông cáo báo chí của VPCP về thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 8/1/2020.
Sửa điều khoản chuyển tiếp về quản lý trang thiết bị y tế

Chính phủ ban hành Nghị định 03/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 68 Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày 31/12/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.

Theo đó, sửa đổi, bổ sung các Khoản 5, 6, 11 Điều 68 (Điều khoản chuyển tiếp) Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 169/2018/NĐ-CP.

Trong đó, khoản 6 Điều 68 được sửa đổi như sau: Bắt đầu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng các trang thiết bị y tế thuộc loại A kể từ ngày 1/1/2017 và phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2017; bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đăng ký lưu hành các trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D kể từ ngày 1/7/2017 và số lưu hành trang thiết bị y tế có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2022 (quy định cũ từ ngày 1/1/2020), trừ trường hợp quy định.

Nghị định cũng sửa đổi khoản 11 Điều 68: Hồ sơ kỹ thuật chung ASEAN (CSDT) được áp dụng thực hiện kể từ ngày 1/1/2022 (quy định cũ từ ngày 1/7/2020). Kể từ ngày 1/1/2022, các cơ sở đề nghị cấp số lưu hành không phải cung cấp các giấy tờ quy định tại điểm g, i, m, khoản 1 Điều 26 của Nghị định này.

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương

Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 và năm 2019 của bộ, ngành và địa phương.

Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh giảm 150,97 tỷ đồng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 của các dự án đã được giao kế hoạch đầu tư trung hạn và điều chỉnh tăng 152,77 tỷ đồng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương cho các dự án trong nội bộ của bộ, ngành và địa phương.

Điều chỉnh tăng 1.175 tỷ đồng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2016-2020 từ nguồn dự phòng 10% vốn trái phiếu Chính phủ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều chỉnh tăng/giảm 498,076 tỷ đồng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương trong nước năm 2019 giữa các dự án trong nội bộ của các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Y tế, Công an, Quốc phòng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Dân tộc và tỉnh Quảng Ngãi.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016-2020 và năm 2019 của các dự án được điều chỉnh; chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan thanh tra, kiểm tra và cơ quan liên quan về các nội dung, số liệu báo cáo, danh mục và mức vốn điều chỉnh, bố trí cho từng dự án, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương, danh mục và mức vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 và năm 2019 được điều chỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo cho các đơn vị danh mục và mức vốn từng dự án theo quy định, gửi báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 15/1/2020.

Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung thành phố và Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên

Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung thành phố và Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang đến năm 2040.

Mục tiêu quy hoạch xây dựng thành phố và Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang trở thành trung tâm kinh tế, thương mại, du lịch văn hóa-di sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long; phát triển thành phố Hà Tiên bền vững, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế-xã hội hiện đại, xác định vị thế trở thành một điểm đến văn hóa-di sản giàu bản sắc; bảo tồn, khai thác và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.

Quy hoạch không gian đô thị, khu kinh tế cửa khẩu, nâng cao hiệu năng liên kết vùng, gắn phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh biên giới, tạo tiền đề đạt tiêu chuẩn đô thị loại II trước năm 2030, phù hợp với định hướng quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia; quản lý phát triển đô thị theo hướng hiện đại, phát triển xanh và thông minh, tiết kiệm năng lượng; thu hút đầu tư; đào tạo nguồn nhân lực; thích ứng với biến đổi khí hậu.

Đồng thời là đô thị cửa khẩu quốc tế, văn hóa, hành chính, khoa học-kỹ thuật, giáo dục-đào tạo và du lịch ven biển; đô thị có truyền thống lịch sử, có di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng về hệ sinh thái; là một cực tăng trưởng phía Tây của tỉnh Kiên Giang, đô thị trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long; có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh.

Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 khoảng 170.000 người-195.000 người. Đến năm 2040 khoảng 200.000-225.000 người.

Một trong những nội dung nghiên cứu quy hoạch là đánh giá hiện trạng, phân tích đánh giá các đặc điểm tự nhiên, hiện trạng về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất, đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, xác định danh mục, phân loại di tích, di sản trong khu vực quy hoạch theo đặc thù địa phương, tài nguyên du lịch thành phố Hà Tiên và các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển thành phố Hà Tiên; đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.

Đánh giá tình hình phát triển kinh tế-xã hội, thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu. Hiện trạng dân cư, lao động, việc làm: thống kê dân số, lao động, cơ cấu nghề nghiệp, tỷ lệ dân số, lao động (5 năm gần nhất); phân tích xu hướng phát triển dân số, tình hình phân bố dân cư (đô thị-nông thôn), các hiện tượng di cư, các vấn đề do đô thị hóa.

Đồng thời đánh giá hiện trạng sử dụng đất: thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan không gian cần giải quyết để đáp ứng với yêu cầu phát triển; đánh giá về không gian kiến trúc cảnh quan khu vực đô thị hiện hữu và các khu vực nghiên cứu quy hoạch.

Về định hướng phát triển không gian đô thị, đề xuất ý tưởng, mô hình phát triển thành phố và khu kinh tế cửa khẩu dựa trên tiềm năng và các thế mạnh đặc trưng, phù hợp với bối cảnh vùng, các điều kiện tự nhiên, xu hướng, động lực tăng trưởng, năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, các yêu cầu phát triển của từng giai đoạn đến năm 2030, 2040.

Định hướng về không gian kiến trúc-cảnh quan, cấu trúc đô thị, phân khu chức năng, quy hoạch sử dụng đất; nghiên cứu để đề xuất các giải pháp về thiết kế đô thị, quy định quản lý đô thị theo quy hoạch; định hướng về phát triển kiến trúc có tính đặc thù tại thành phố Hà Tiên.

Cải tạo chỉnh trang đô thị hiện hữu, khai thác quỹ đất sườn núi; nghiên cứu phát triển đô thị, mở rộng phạm vi, ranh giới của đô thị hiện hữu theo hướng Đông Bắc.

Xác định các khu chức năng của đô thị, phát triển khu trung tâm, các khu trung tâm công cộng, các khu dịch vụ, các khu công viên cây xanh, các khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kho tàng, bến bãi… và các khu chức năng của khu kinh tế cửa khẩu.  

Thành lập Khu công nghệ thông tin tập trung Đà Nẵng

Thủ tướng Chính phủ vừa quyết định thành lập Khu công nghệ thông tin (CNTT) tập trung Đà Nẵng-giai đoạn 1.

Khu CNTT tập trung Đà Nẵng-giai đoạn 1 có diện tích 131 ha, thuộc địa bàn xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng; do Công ty cổ phần phát triển Khu CNTT Đà Nẵng làm chủ đầu tư.

Khu CNTT tập trung Đà Nẵng được hưởng các chính sách ưu đãi đối với khu CNTT tập trung theo quy định tại Nghị định số 154/2013/NĐ-CP và được hưởng các chính sách ưu đãi khác áp dụng đối với khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định của pháp luật.

Ngân sách nhà nước (của Trung ương và địa phương) hỗ trợ công tác giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng hạ tầng Khu CNTT tập trung Đà Nẵng-giai đoạn 1 theo quy định của pháp luật, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Được vay vốn tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam để đầu tư, xây dựng Khu CNTT tập trung Đà Nẵng-giai đoạn 1 theo quy định của pháp luật.

Cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của Tổ chức quản lý Khu CNTT tập trung Đà Nẵng do Công ty cổ phần phát triển Khu CNTT Đà Nẵng quyết định; thực hiện đúng theo quy định của Nghị định số 154/2013/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, UBND thành phố Đà Nẵng và các đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai Quyết định này. Trường hợp có những vấn đề phát sinh ngoài khả năng xử lý và vượt thẩm quyền của các bộ, ngành liên quan, Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông cân đối bố trí vốn đầu tư để hỗ trợ đầu tư, xây dựng hạ tầng Khu CNTT tập trung Đà Nẵng theo quy định của pháp luật.

UBND thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm phê duyệt cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của Tổ chức quản lý Khu CNTT tập trung Đà Nẵng phù hợp với quy định tại Nghị định số 154/2013/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật; ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển hạ tầng kết nối đến Khu CNTT tập trung Đà Nẵng-giai đoạn 1 và các hạ tầng xã hội không kinh doanh ở trong Khu; xây dựng phương án và triển khai đồng bộ các giải pháp để thu hút các tập đoàn nước ngoài, doanh nghiệp lớn trong nước thuộc lĩnh vực CNTT, điện tử-viễn thông đầu tư vào Khu CNTT tập trung Đà Nẵng-giai đoạn 1./.