(Chinhphu.vn) - Ông Nguyễn Thanh Huy làm việc theo chế độ hợp đồng xác định thời hạn 1 năm tại phòng ban chuyên môn của UBND huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu. Ông Huy hỏi, trường hợp ông có được hưởng phụ cấp khu vực theo Thông tư số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT và phụ cấp công vụ theo Nghị định số 34/2012/NĐ-CP không?

Về vấn đề này, Luật sư Trần Văn Toàn, Văn phòng luật sư Khánh Hưng - Đoàn luật sư Hà Nội trả lời như sau:

Về phụ cấp khu vực

Theo điểm 1, Mục I, Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 5/1/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân tộc thì, cán bộ, công chức, viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập thuộc đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp khu vực quy định tại Thông tư này.

Tại Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương đơn vị ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT thì huyện Mường Tè và huyện Sìn Hồ (tỉnh Lai Châu) áp dụng mức phụ cấp khu vực hệ số 0,7.

Tháng 11/2012, thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh Lai Châu, huyện Nậm Nhùn (tỉnh Lai Châu) được thành lập trên cơ sở một phần của huyện Mường Tè cũ và một phần của huyện Sìn Hồ cũ. Như vậy, mức phụ cấp khu vực của huyện Nậm Nhùn sẽ áp dụng như huyện Mường Tè (hệ số 0,7) và huyện Sìn Hồ (hệ số 0,7).

Căn cứ quy định nêu trên, người lao động thực hiện HĐLĐ làm việc trong các phòng ban chuyên môn thuộc UBND huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu, đã được xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, thuộc đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực, như mức quy định đối với huyện Mường Tè và huyện Sìn Hồ tại Phụ lục mức phụ cấp khu vực ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

Về phụ cấp công vụ

Theo điểm d, khoản 1, Điều 2 Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 của Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp công vụ, đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp công vụ bao gồm người làm việc theo HĐLĐ trong cơ quan hành chính nhà nước quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

Theo khoản 2, Điều 2, Thông tư số 74/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, chế độ phụ cấp công vụ và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2012 theo các Nghị định số 31/2012/NĐ-CP, Nghị định số 34/2012/NĐ-CP và Nghị định số 35/2012/NĐ-CP thì, đối với số người làm việc theo chế độ hợp đồng, chỉ tổng hợp số người làm việc theo chế độ hợp đồng không thời hạn trong cơ quan hành chính nhà nước theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (không bao gồm số người làm việc theo chế độ HĐLĐ xác định thời hạn trong các cơ quan hành chính nhà nước) để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện phụ cấp công vụ theo Nghị định số 34/2012/NĐ-CP.

Theo hướng dẫn đó, chỉ có người làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn trong cơ quan hành chính nhà nước được xác định kinh phí chi trả phụ cấp công vụ. Còn trường hợp người lao động thực hiện HĐLĐ xác định thời hạn trong cơ quan hành chính nhà nước chưa thấy có hướng dẫn xác định kinh phí chi trả phụ cấp công vụ.

Luật sư Trần Văn Toàn

VPLS Khánh Hưng, Đoàn luật sư Hà Nội

* Thông tin chuyên mục có giá trị tham khảo với người đọc, không dùng làm tài liệu trong tố tụng pháp luật.