(Chinhphu.vn) - Ông Thịnh Phát Đạt (huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai) có thửa đất 4.752,2m2, ông mua lại và sử dụng ổn định trước năm 1990, cấp sổ lần đầu năm 1997, loại đất trồng cây lâu năm.

Từ khi ông Đạt mua đất và sử dụng, trên đất đã có 1 căn nhà cấp 4, tuy nhiên trên sổ đỏ khi cấp năm 1997 không có đất thổ cư (toàn bộ diện tích là cây lâu năm). Ông Đạt hỏi, ông có được kê khai bổ sung để được cấp đất ở nông thôn theo đúng thực tế hiện trạng có nhà cấp 4 trên đó không? Nếu được thì thủ tục thế nào?

Ông muốn chuyển mục đích sử dụng khoảng 1.000m2 từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở nông thôn (trong diện tích 4.752,2m2) thì có được không? Hồ sơ, thủ tục như thế nào, giải quyết trong thời gian bao nhiêu lâu?

Trường hợp ông Đạt là người có công với cách mạng (bệnh binh mất sức 61%, hiện đang hưởng trợ cấp hàng tháng) thì có được hưởng chính sách của Nhà nước về đất đai khi chuyển mục đích sử dụng 1.000m2 đất hay không, và mức hưởng như thế nào?

Về vấn đề này, UBND huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai có ý kiến như sau:

Do ông Đạt đăng ký cấp giấy lần đầu năm 1997 không đăng ký cấp đất ở tại nông thôn, chỉ đăng ký cấp đất trồng cây lâu năm nên việc kê khai bổ sung lại để được cấp đất ở tại nông thôn là không có cơ sở để giải quyết theo quy định.

Điều kiện để chuyển mục đích từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở tại nông thôn là đã được cơ quan thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đồng thời việc sử dụng đất của địa phương đã được phê duyệt.

Căn cứ pháp lý: Luật Đất đai 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Thành phần và số lượng hồ sơ:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số (bản gốc).

- Đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất (Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT).

- Bản trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất.

- Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01/LPTB ban hành kèm theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ).

- Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính).

Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Cách thức nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã hoặc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện.

Các giấy tờ cần có để được miễn, giảm tiền sử dụng đất

Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất đến cơ quan thuế nơi có đất, bao gồm:

- Đơn đề nghị được miễn, giảm tiền sử dụng đất; trong đó ghi rõ: Diện tích, lý do miễn, giảm;

- Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp thuộc miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có chứng thực), cụ thể:

Trường hợp người có công với cách mạng phải có giấy tờ liên quan đến chế độ được miễn, giảm tiền sử dụng đất hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 13 và Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính;

Đối với người thuộc diện hộ nghèo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo phải có hộ khẩu thường trú hoặc xác nhận của UBND cấp xã;

Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở phải có văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về phê duyệt dự án và quyết định về việc miễn tiền sử dụng đất;

Đối với đất xây dựng nhà ở cho người phải di dời do thiên tai phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền không được bồi thường, hỗ trợ di chuyển tại nơi phải di dời.

- Các giấy tờ có liên quan về thửa đất (nếu có);

- Các giấy tờ khác miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước (nếu có).

Để có cơ sở xem xét việc chuyển mục đích từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở tại nông thôn, đề nghị ông Đạt liên hệ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND xã, phường, thị trấn hoặc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện để được hướng dẫn, lập hồ sơ chuyển mục đích theo quy định.

(Theo dongnai.gov.vn)

Từ khóa: Chuyển mục đích sử dụng đất , đất ở , đất trồng cây lâu năm